Articles by "Xe-Co"
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xe-Co. Hiển thị tất cả bài đăng

Hiện nay có rất nhiều cách kiểm tra tra cứu thông tin giấy phép - bằng lái xe online để chúng ta lựa chọn. Trong đó cách tra cứu miễn phí trên hệ thống website của Bộ Giao Thông Vận Tải được nhiều người lựa chọn.

Tại sao phải tra cứu thông tin giấy phép – bằng lái online

Giấy phép – bắng lái xe của Việt Nam hiện nay được lưu trữ bằng cơ sở dữ liệu GPLX chung trên toàn quốc do Tổng cục đường bộ Việt Nam quản lý. Với cách quản lý mới này, bất kỳ ai cũng có thể tra cứu thông tin giấy phép – bằng lái xe của mình.
Việc tra cứu thông tin thông qua hệ thống website trực tuyến này có nhiều ý nghĩa quan trọng. Nó giúp tiết kiệm thời gian đáng kể cho người lái xe khi có nhu cầu kiểm tra thông tin bằng lái của mình. Bên cạnh đó, nó cũng giúp chúng ta nắm được thông tin liên quan đến bằng lái cá nhân, biết số lần vi phạm hay nếu biết cách tra cứu giấy phép lái xe, bạn có thể nhận biết bằng lái xe giả, tránh bị các đối tượng xấu có liên quan lừa đảo.

Chủ các phương tiện xe cơ giới hiện nay có rất nhiều lựa chọn để đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đổi bằng lái xe qua mạng, trong đó việc có thể tra cứu giấy phép lái xe trực tuyến đã góp phần hạn chế công sức và thời gian tìm thông tin giấy phép lái xe của rất nhiều người.

Cách kiểm tra tra cứu thông tin giấy phép - bằng lái xe thông qua tin nhắn SMS

Nếu bạn không có Internet, 3G, 4G thì lựa chọn cách tra cứu qua tin nhắn SMS là lựa chọn đúng đắn nhất. Kể từ ngày 1/7/2012,  Bộ Giao thông vận tải cung cấp hai đầu số để kiểm tra giấy phép lái xe. Cú pháp tra cứu giấy phép lái xe cụ thể như sau:
TC [dấu cách] [Số GPLX]  gửi 0936.083.578 hoặc 0936.081.778
Sau khi nhận được tin nhắn, hệ thống tra cứu này sẽ tự động trả về các thông tin liên quan đến giấy phép lái xe  của người tra cứu bao gồm: hạng lái xe, số se-ri, ngày hết hạn, trạng thái vi phạm (nếu có).
Cước phí cho mỗi tin nhắn là  phí 2000 đồng. Chỉ với 2 ngàn đồng, bạn sẽ nhanh chóng nắm được các thông tin chính xác về bằng lái – giấy phép lái xe của mình.

Cách kiểm tra thông tin giấy phép - bằng lái xe bằng dịch vụ internet của bộ Giao Thông Vận Tải miễn phí

Chỉ cần có Internet và các thiết bị điện tử thông minh, các chủ xe có thể thuận tiện tra cứu ở khắp mọi nơi trên thế giới. Hơn nữa đây là một dịch vụ công của Bộ Giao thông Vận Tải (GTVT) nên đảm bảo được độ chính xác và bảo mật tối đa.

Bước 1: Truy cập vào trang dịch vụ công của Bộ GTVT có địa chỉ Tại đây.

CÁCH KIỂM TRA TRA CỨU THÔNG TIN GIẤY PHÉP - BẰNG LÁI XE ONLINE | KiếnThức.XYZ

Bước 2:

 Tại ô Tra cứu GPLX (tra cứu giấy phép lái xe), các bạn nhập thông tin Số GPLX, Số seri trên giấy phép lái xe và tại ô Loại GPLX, người tra cứu sẽ có ba tùy chọn gồm: GPLX cũ (làm bằng bìa giấy), GPLX PET (Có thời hạn) và GPLX PET (không thời hạn).


CÁCH KIỂM TRA TRA CỨU THÔNG TIN GIẤY PHÉP

Tùy theo giấy phép lái xe hiện tại của bạn là gì, bạn hãy chọn tại tùy chọn đó.
Chú ý: Số seri cũng chính là số GPLX ở trên và không được bỏ qua mục này bởi sẽ không thể tra cứu được.

Bước 3: 

Sau khi nhấn Tra cứu, bạn sẽ nhận được các thông tin bao gồm:
- Số GPLX: nhập lúc đầu.
Số trên thẻ PET mới (trên) và thẻ bìa giấy (dưới) cũng có sự khác nhau nên bạn đọc cần chú ý.
- Họ tên: họ và tên chủ phương tiện xe cơ giới
- Hạng: hạng thi lái xe máy
- Ngày cấp: ngày được cấp giấp phép lái xe (thường sẽ có hoặc không tùy vào cơ sở dữ liệu cập nhật)
- Ngày hết hạn: dao động từ 5-10 năm hoặc Không thời hạn nếu là thẻ không thời hạn áp dụng cho người thi bằng A1, A2, A3 và không áp dụng cho các hạng thi khác.
- Ngày trúng tuyển: Ngày thông báo trúng tuyển giấy phép lái xe hoặc ngày cấp phép chính thức do Sở GTVT địa phương cấp.
Trong trường hợp người lái từng có vi phạm sẽ có một mục thông báo Lịch sử vi phạm ở dưới và ghi rõ hình thưc xử phạt, thời gian xử phạt.
Các tra cứu này hoàn toàn miễn phí và lại đơn giản nhanh chóng nên hiện được nhiều người lựa chọn hơn cả.

Như vậy là đã bạn đã có thể tra cứu thông tin giấy phép lái xe của mình cũng như của người khác bằng các cách như trên nếu bạn còn cách nào nhanh và chính xác hơn hay comment cho kienthuc.xyz biết nhé
Bạn có đang thắc mắc ý nghĩa các con số và các ký tự đầu tiên của các biển số xe từ biển số xe máy đến biển số xe otô xe tải. từ biển số xe quân sự đến biến số xe công Biển số xe cũng vậy. Biển số xe mỗi tỉnh đêu có 1 mã khác nhau. Hay nói cách khác thì xe đăng kí ở mỗi tỉnh thành thì đều có mã vùng khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các mã biển số xe của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong nước. và các mã số biển số xe đặc biệt có thể bạn chưa biết mà Kiến Thức XYZ Tổng hợp

Mã số vùng biển số xe dân sự của các tỉnh thành trên cả nước

Tất Tần Tật A-Z Về Biển Số Xe Máy, Oto,Quân Sự, Xe Công...Các Vùng Tỉnh Thành  Quận Huyện Trên Cả Nước | KiếnThức.XYZ

Mã số là phần đầu của biển số ví dụ như một biển số xe ghi: 72-F1 68-678... thì mã vùng chính là 72. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng kí tại tỉnh thành nào. Dưới đây là danh sách mã vùng biển số phân theo tỉnh: Và chữ cái đầu vd: như F1 là huyện Châu Đức. tỉnh BR-VT
Biển số xe các tỉnh thành của Việt Nam cấp cho dân sự gồm các xe của doanh nghiệp, xe làm kinh tế của cơ quan quản lý Nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân. Với các các xe trong danh sách này, biển số xe được quy định là biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
  • 11: Cao Bằng 
  • 12: Lạng Sơn 
  • 14: Quảng Ninh 
  • 15: Hải Phòng dùng cho ô tô) 
  • 16: Hải Phòng dùng cho xe máy 
  • 17: Thái Bình 
  • 18:Nam Định
  • 19: Phú Thọ 
  • 20: Thái Nguyên 
  • 21: Yên Bái 
  • 22: Tuyên Quang 
  • 23: Hà Giang 
  • 24: Lao Cai 
  • 25: Lai Châu 
  • 26: Sơn La 
  • 27: Điện Biên 
  • 28: Hoà Bình 
  • 29-32 – 33 : Hà Nội 
  • 34 Hải Dương 
  • 35: Ninh Bình 
  • 36: Thanh Hóa 
  • 37: Nghệ An 
  • 38: Hà Tĩnh 
  • 43: Đà Nẵng 
  • 44-46: không có 
  • 47: ĐắkLak 
  • 48: Đắc Nông 
  • 49: Lâm Đồng 
  • 50-59: TPHCM 
  • 60: Đồng Nai 
  • 61: Bình Dương 
  • 62: Long An 
  • 63: Tiền Giang 
  • 64: Vĩnh Long 
  • 65: Cần Thơ 
  • 66: Đồng Tháp 
  • 67: An Giang 
  • 68: Kiên Giang 
  • 69: Cà Mau 
  • 70: Tây Ninh 
  • 71: Bến Tre 
  • 72: Vũng Tàu 
  • 73: Quảng Bình 
  • 74: Quảng Trị 
  • 75: Huế 
  • 76: Quảng Ngãi 
  • 77: Bình Định 
  • 78: Phú Yên 
  • 79: Nha Trang 
  • 81: Gia Lai 
  • 82: Kon Tum 
  • 83: Sóc Trăng 
  • 84: Trà Vinh 
  • 85: Ninh Thuận 
  • 86: Bình Thuận 
  • 88: Vĩnh Phúc 
  • 89: Hưng Yên 
  • 90: Hà Nam 
  • 92: Quảng Nam 
  • 93: Bình Phước 
  • 94: Bạc Liêu 
  • 95: Hậu Giang 
  • 97: Bắc Cạn 
  • 98: Bắc Giang 
  • 99: Bắc Ninh 
Tất Tần Tật A-Z Về Biển Số Xe Máy, Oto,Quân Sự, Xe Công...Các Vùng Tỉnh Thành  Quận Huyện Trên Cả Nước | KiếnThức.XYZ

Bài thơ về biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe bằng những câu thơ nhé! Bài thơ chế về biển số xe các tỉnh thành dưới đây được nhiều bạn trẻ tìm đọc, dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng độc đáo đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai
Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề
13 Hà Bắc mời về (*)
Quảng Ninh 14 bốn bề là than
15, 16 cùng mang
Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình
17 vùng đất Thái Bình
18 Nam Định quê mình đẹp xinh
Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng
Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng
Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta
Yên Bái 21 ghé qua
Tuyên Quang Tây Bắc số là 22
Hà Giang rồi đến Lào Cai
23, 24 sánh vai láng giềng
Lai Châu, Sơn La vùng biên giới
25, 26 số liền kề nhau
27 lịch sử khắc sâu
Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên
28 Hòa Bình ấm êm
29 Hà Nội liền liền 32
33 là đất Hà Tây (*)
Tiếp theo 34 đất này Hải Dương
Ninh Bình vùng đất thân thương
35 là số đi đường cho dân
Thanh Hóa 36 cũng gần
37, 38 tình thân
Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi
43 Đà Nẵng khó gì
47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên
Lâm Đồng 49 thần tiên
50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 - 59)
Đồng Nai số 6 lần 10 (60)
Bình Dương 61 tách rời mới ra
62 là đất không xa
Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng
63 màu mỡ Tiền Giang
Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi
Cần Thơ lúa gạo xin mời
65 là số của người Cần Thơ
Đồng Tháp 66 trước giờ
67 kế tiếp là bờ An Giang
68 biên giới Kiên Giang
Cà Mau 69 rộn ràng U Minh
70 là số Tây Ninh
Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre
72 Vũng Tàu số xe
73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)
74 Quảng Trị nghĩa tình
Cố đô nước Việt Nam mình 75
76 Quảng Ngãi đến thăm
Bình Định 77 âm thầm vùng lên
78 biển số Phú Yê
Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh
81 rừng núi vây quanh
Gia Lai phố núi, thị thành Playku
Kon tum năm tháng mây mù
82 dễ nhớ mặc dù mới ra
Sóc Trăng có số 83
84 kế đó chính là Trà Vinh
85 Ninh Thuận hữu tình
86 Bình Thuận yên bình gần bên
Vĩnh Phúc 88 vùng lên
Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng
Quãng Nam đất thép thành đồng
92 số mới tiếp vòng thời gian
93 đất mới khai hoang
Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su
Bạc Liêu mang số 94
Bắc Kạn 97 có từ rất lâu
Bắc Giang 98 vùng sâu
Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Biển Số xe Quân sự Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

Biển Số xe Quân sự Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. 

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AV: Binh đoàn 11 - Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
AT: Binh đoàn 12 - Tổng công ty Trường Sơn
AN: Binh đoàn 15
AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

BBB: Bộ binh - Binh chủng Tăng thiết giáp
BC: Binh chủng Công binh
BH: Binh chủng Hóa học
BK: Binh chủng Đặc công
BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP: Bộ tư lệnh Pháo binh
BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn - Bộ đội Trường Sơn)
BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

HA: Học viện Quốc phòng
HB: Học viện Lục quân
HC: Học viện Chính trị quân sự
HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE: Học viện Hậu cần
HT: Trường Sỹ quan lục quân I
HQ: Trường Sỹ quan lục quân II
HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH: Học viện quân y

K: Quân khu

KA: Quân khu 1
KB: Quân khu 2
KC: Quân khu 3
KD: Quân khu 4
KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KP: Quân khu 7 (Trước là KH)
KK: Quân khu 9
KT: Quân khu Thủ đô
KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP
PP: Bộ Quốc phòng - Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PM: Viện thiết kế - Bộ Quốc phòng
PK: Ban Cơ yếu - BQP
PT: Cục tài chính - BQP
PY: Cục Quân Y - Bộ Quốc Phòng
PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
PX: Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga
PC, HL: Trước là Tổng cục II - Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt...)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị
TH: Tổng cục Hậu cần - (TH 90/91 - Tổng Cty Thành An BQP - Binh đoàn 11)
TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT: Tổng cục kỹ thuật
TM: Bộ Tổng tham mưu
TN: Tổng cục tình báo quân đội

Biển Số Quân Đội Khác

DB: Tổng công ty Đông Bắc - BQP
ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà - BQP
CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng - BQP
VB: Khối văn phòng Binh chủng - BQP
VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn - BQP
CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô - BQP
CA: Tổng công ty 36 - BQP
CP: Tổng Công Ty 319 - Bộ Quốc Phòng
CM: Tổng công ty Thái Sơn - BQP
CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội - BQP
VT: Tập đoàn Viettel
CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Danh Sách những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Công an;
Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ;
Bộ ngoại giao;
Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
Toà án nhân dân tối cao;
Đài truyền hình Việt Nam;
Đài tiếng nói Việt Nam;
Thông tấn xã Việt Nam;
Báo nhân dân;
Thanh tra Nhà nước;
Học viện Chính trị quốc gia;
Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,
khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
Trung tâm lưu trữ quốc gia;
Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;
Người nước ngoài;
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Kiểm toán nhà nước

các biển A: xe của Công An - Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh
ví dụ: 31A = xe của Công An - Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Một số biển số xe đặc biệt Biển ngoại giao nước ngoài:

NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký
số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

+ NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký
+ Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
+ 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

  • 011 Anh 
  • 026 Ấn Độ 
  • 041 Angiery 
  • 061 Bỉ 
  • 066 Ba Lan 
  • 121 Cu ba 
  • 156 Canada 
  • 166 Cambodia 
  • 191 Đức 
  • 206 Đan Mạch 
  • 296-297 Mỹ 
  • 301 Hà Lan 
  • 331 Italia 
  • 336 Ixrael 
  • 346 Lào 
  • 364 Áo 
  • 376 Miến điện 
  • 381 Mông Cổ 
  • 441 Nga 
  • 446 Nhật 
  • 456 New Zealand 
  • 501 Úc 
  • 506 Pháp 
  • 521 Phần Lan 
  • 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ 
  • 566 CH Séc 
  • 581 Thuỵ Điển 
  • 601 Trung Quốc 
  • 606 Thái Lan 
  • 626 Thuỵ Sỹ 
  • 631 Bắc Hàn 
  • 636 Hàn quốc 
  • 691 Singapore 
  • 731 Slovakia 
  • 888 Đài Loan

Biển số xe các Quận Huyện tại Tp.HCM 50-59 kèm biển 41

  • Quận 1: 59-T1; 59-TA
  • Quận 2: 59-B1; 59-BA
  • Quận 3: 59-F1; 59-FA
  • Quận 4: 59-C1; 59-CA
  • Quận 5: 59-H1; 59-HA
  • Quận 6: 59-K1; 59-KA
  • Quận 7: 59-C2; 59-CB
  • Quận 8: 59-L1; 59-L2; 59-LA
  • Quận 9: 59-X1; 59-XA
  • Quận 10: 59-U1; 59-UA
  • Quận 11: 59-M1; 59-MA
  • Quận 12: 59-G1; 59-G2; 59-GA
  • Quận Tân Bình: 59-P1; 59-P2; 59-PA
  • Quận Tân Phú: 59-D1; 59-D2; 59-DA
  • Quận Bình Thạnh: 59-S1; 59-S2; 59-SA
  • Quận Gò Vấp: 59-V1; 59-V2; 59-VA
  • Quận Phú Nhuận: 59-E1; 59-EA
  • Quận Thủ Đức: 59-X2; 59-XB
  • Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1; 59-NA
  • Huyện Bình Chánh: 59-N2; 59-NB
  • Huyện Nhà Bè: 59-Z1; 59-ZA
  • Huyện Cần Giờ: 59-Z2; 59-ZB
  • Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 59-YA
  • Huyện Củ Chi: 59-Y2; 59-YB
  • Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

Biển số xe các Quận Huyện tại thủ đô Hà Nội 29-33

  • Quận Ba Đình: 29 – B1
  • Quận Hoàn Kiếm: 29 – C1
  • Quận Hai Bà Trưng: 29 – D1
  • Quận Đống Đa: 29-E1-E2
  • Quận Tây Hồ: 29-F1
  • Quận Thanh Xuân: 29-G1
  • Quận Hoàng Mai: 29-H1
  • Quận Long Biên: 29-K1
  • Quận Cầu Giấy: 29-P1
  • Quận Hà Đông: 29-T1
  • Quận Nam Từ Liêm: 29-L1
  • Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5
  • Huyện Thanh Trì: 29-M1
  • Huyện Gia Lâm: 29-N1
  • Huyện Đông Anh: 29-S1
  • Huyện Sóc Sơn: 29-S6
  • Huyện Ba Vì: 29-V1
  • Huyện Phúc Thọ: 29-V3
  • Huyện Thạch Thất: 29-V5
  • Huyện Quốc Oai: 29-V7
  • Huyện Chương Mỹ: 29-X1
  • Huyện Đan Phượng: 29-X3
  • Huyện Hoài Đức: 29-X5
  • Huyện Thanh Oai: 29-X7
  • Huyện Mỹ Đức: 29-Y1
  • Huyện Ứng Hòa: 29-Y3
  • Huyện Thường Tín: 29-Y5
  • Huyện Phú Xuyên: 29-Y7
  • Huyện Mê Linh: 29-Z1
  • Thị xã Sơn Tây: 29-U1
  • Biển 29, 30 A XXXX dành riêng cho xe con dưới 9 chỗ ngồi. Biển 29, 30 C XXXX dành cho xe tải và xe bán tải van. Còn biển 29, 30 B XXXX dành riêng cho xe du lịch và xe khách

Biển số xe các Quận Huyện tại Bà Rịa Vũng Tàu

  • Bà Rịa Vũng Tàu cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:
  • Thành phố Vũng Tàu: 72-C1
  • Thành phố Bà Rịa: 72-D1 biển 4 số cũ 72-F
  • Huyện Tân Thành: 72-E1
  • Huyện Châu Đức: 72-F1 biển 4 sô cũ 72-X1 , X2
  • Huyện Xuyên Mộc: 72-G1
  • Huyện Đất Đỏ: 72-H1
  • Huyện Long Điền: 72-K1
  • Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 72A, 72B, 72C, 72D, 72LD.

Biển số xe các Quận Huyện tại Tỉnh Gia Lai

Thành phố Pleiku: 81-B1
Huyện Đức Cơ: 81-U1
Thị xã An Khê: 81-G1
Huyện Ia Grai 81-V1
Thị xã Ayun Pa: 81-M1
Huyện Ia Pa: 81-L1
Huyện Chư Păh: 81-X1
Huyện K’Bang: 81-H1
Huyện Chư Prông: 81-T1
Huyện Kông Chro: 81-K1
Huyện Chư Sê: 81-P1
Huyện Krông Pa: 81-N1
Huyện Đắk Đoa: 81-C1
Huyện Mang Yang: 81-E1
Huyện Đak Pơ: 81-F1

Biển số xe oto được quy định với các con số như sau : 81A, 81D, 81C, 81B, 81LD
Huyện Phú Thiện: 81-D1

Biển số xe các Quận Huyện tại Tp. Hải Phòng

  • Biển số xe máy Hải Phòng 4 số theo thứ tự từ F => S.
  • Biển xe máy 5 số phân theo quận huyện.
  • Biển xe dung tích > 175cc : 15A1 xxx.xx
  • Các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An : 15B1 xxx.xx
  • Huyện An Dương : 15C1 xxx.xx
  • Huyện An Lão : 15D1 xxx.xx
  • Huyện Cát Hải : 15E1 xxx.xx
  • Huyện Kiến Thụy : 15F1 xxx.xx
  • Huyện Thủy Nguyên : 15G1 xxx.xx
  • Huyện Tiên Lãng : 15H1 xxx.xx
  • Huyện Vĩnh Bảo : 15K1 xxx.xx
  • Quận Dương Kinh : 15L1 xxx.xx
  • Quận Đồ Sơn : 15M1 xxx.xx
  • Quận Kiến An : 15N1 xxx.xx
  • Biển số xe ô tô 4 số ở Hải Phòng gồm các đầu số : 16K, 16H, 16L, 16M, 16N, 16R, 16LD,…
  • Biển ô tô 5 số gồm các loại : 15A,15B,15C,15D,15R,15LD,..

Biển số xe các Quận Huyện tại 

đang cập nhật...

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Biển số xe các Quận Huyện tại 

Xem thêm :

Video Nhạc chế về biển số xe 63 tỉnh thành



Kiến Thức XYZ tổng hợp